NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 7: Máy móc, động cơ

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 28.244 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 7 gồm những gì

Máy và máy công cụ, dụng cụ chạy điện; động cơ (trừ động cơ cho xe chạy trên bộ); bộ phận truyền động và khớp nối; nông cụ không thao tác thủ công; máy ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Ví dụ hay gặp: máy xay sinh tố, máy giặt, máy bơm nước, máy cày, máy hút bụi.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 7

Đơn có nhóm 7 — 28.244 đơn, trang 779/942

  1. Mẫu nhãn ccm
    ccm

    Đơn VN-4-2008-23906 · nộp 07/11/2008 · văn bằng 4-0144854-000
    Chủ đơn: Chemical Company of Malaysia Berhad

  2. Mẫu nhãn CVP
    CVP

    Đơn VN-4-2008-23819 · nộp 07/11/2008 · văn bằng 4-0141404-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Tân Huỳnh Châu

  3. Mẫu nhãn NONAN
    NONAN

    Đơn VN-4-2008-23677 · nộp 05/11/2008 · văn bằng 4-0154980-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Bá Linh

  4. Mẫu nhãn ATECH
    ATECH

    Đơn VN-4-2008-23644 · nộp 04/11/2008 · văn bằng 4-0145226-000
    Chủ đơn: ATECH GMP CO.,LTD.

  5. Mẫu nhãn VIP
    VIP

    Đơn VN-4-2008-23465 · nộp 30/10/2008 · văn bằng 4-0177455-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH cơ khí - xây dựng - thương mại Vinh Phát

  6. Mẫu nhãn THAIPRO
    THAIPRO

    Đơn VN-4-2008-23077 · nộp 27/10/2008 · văn bằng 4-0144363-000
    Chủ đơn: Công ty Cổ phần HOMI VINA

  7. Mẫu nhãn HOMIVINA
    HOMIVINA

    Đơn VN-4-2008-23076 · nộp 27/10/2008 · văn bằng 4-0151125-000
    Chủ đơn: Công ty Cổ phần HOMI VINA

  8. Mẫu nhãn NOVICK
    NOVICK

    Đơn VN-4-2008-22769 · nộp 23/10/2008 · văn bằng 4-0144473-000
    Chủ đơn: Beijing Novick Digital Equipment Co., Ltd.

  9. Mẫu nhãn V GEO
    V GEO

    Đơn VN-4-2008-22368 · nộp 17/10/2008 · văn bằng 4-0151082-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần công nghệ Địa Vật Lý

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.