NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 39: Vận tải, kho bãi, du lịch lữ hành

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 29.064 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 39 gồm những gì

Vận tải; đóng gói và lưu kho hàng hoá; tổ chức du lịch.

Ví dụ hay gặp: giao hàng, chuyển phát, logistics, đặt tour, cho thuê xe.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 39

Đơn có nhóm 39 — 29.064 đơn, trang 781/969

  1. Mẫu nhãn vietnambiketours
    vietnambiketours

    Đơn VN-4-2010-00036 · nộp 04/01/2010 · văn bằng 4-0163603-000
    Chủ đơn: Ngô Trọng Huy

  2. Mẫu nhãn QSTAR TOUR SERVICES
    QSTAR TOUR SERVICES

    Đơn VN-4-2009-28471 · nộp 30/12/2009 · văn bằng 4-0171942-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại du lịch Sao Quốc Đô

  3. Mẫu nhãn AT AnhTrang
    AT AnhTrang

    Đơn VN-4-2009-28359 · nộp 29/12/2009 · văn bằng 4-0167456-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Anh Trang

  4. Mẫu nhãn Viet Sea
    Viet Sea

    Đơn VN-4-2009-28327 · nộp 28/12/2009 · văn bằng 4-0176897-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần quốc tế VIETSEA

  5. Mẫu nhãn VN-4-2009-28190
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2009-28190 · nộp 25/12/2009 · văn bằng 4-0165181-000
    Chủ đơn: Trần Hữu Vân

  6. Mẫu nhãn ANH ANH TRAVEL
    ANH ANH TRAVEL

    Đơn VN-4-2009-28100 · nộp 24/12/2009 · văn bằng 4-0172498-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH một thành viên du lịch Anh Anh

  7. Mẫu nhãn Five 5 wine-deli-bistro
    Five 5 wine-deli-bistro

    Đơn VN-4-2009-27914 · nộp 23/12/2009 · văn bằng 4-0159131-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Phạm Diệp

  8. Mẫu nhãn LE PUB
    LE PUB

    Đơn VN-4-2009-27913 · nộp 23/12/2009 · văn bằng 4-0159270-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Phạm Diệp

  9. Mẫu nhãn HALO
    HALO

    Đơn VN-4-2009-27582 · nộp 18/12/2009 · văn bằng 4-0180377-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Hải Long

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.