NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam
Nhãn hiệu tập thể, chứng nhận, nổi tiếng

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận: tiêu chí sản phẩm, cách kiểm soát và chi phí

Quy chế nhãn chứng nhận phải nêu đặc tính được chứng nhận, cách đánh giá, cách kiểm soát và chi phí người dùng. Bài hướng dẫn viết từng phần cho đo được, làm được.

Laboratory technician in a provincial testing room in Thanh Hoa weighing rice grains on a scale, seen from the side with face hidden by a mask, bright white light

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có tối thiểu năm nội dung: chủ sở hữu nhãn; điều kiện để được sử dụng; các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được nhãn chứng nhận; phương pháp đánh giá các đặc tính đó và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn; chi phí người sử dụng phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn (nếu có). So với quy chế nhãn tập thể, trọng tâm dịch từ "ai là thành viên" sang "sản phẩm đạt gì và kiểm bằng cách nào".

Bài này đi qua từng nội dung, chỉ ra cách viết để thẩm định viên đọc hiểu và người sản xuất làm theo được. Ví dụ trong bài là giả định; các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể của sản phẩm bạn cần dựa trên dữ liệu khảo sát thật và ý kiến cơ quan chuyên môn.

Đặc tính được chứng nhận: phải đo được hoặc kiểm chứng được

Đặc tính là trái tim của nhãn chứng nhận. Nếu đặc tính mơ hồ, mọi phần còn lại của quy chế đều lỏng theo. "Vị ngọt thanh, hương thơm đặc trưng" là mô tả quảng cáo, không phải tiêu chí. Tiêu chí là thứ mà hai người đánh giá độc lập, cùng phương pháp, ra kết quả gần nhau.

Có ba loại đặc tính thường gặp. Loại thứ nhất là chỉ tiêu đo bằng thiết bị: độ ẩm, hàm lượng đường, kích thước, khối lượng. Loại thứ hai là đặc tính cảm quan, đánh giá bởi hội đồng có quy trình: màu, mùi, vị theo thang điểm mô tả. Loại thứ ba là đặc tính quy trình: giống cây, cách canh tác, cách chế biến, vùng nguyên liệu, kiểm chứng bằng hồ sơ và kiểm tra thực địa.

Một quy chế tốt thường kết hợp cả ba, và với mỗi đặc tính nêu luôn ngưỡng chấp nhận. Ví dụ giả định cho một loại gạo đặc sản ở Ninh Bình: giống cụ thể, gieo cấy trong vùng đã khoanh định, độ ẩm khi đóng gói không vượt ngưỡng nêu trong phụ lục, tỉ lệ hạt gãy trong giới hạn nêu trong phụ lục, cảm quan cơm đạt mức mô tả trong bảng đánh giá.

Đừng đặt tiêu chí cao hơn khả năng thực tế của đa số người sản xuất chính đáng trong vùng chỉ để nhãn "sang". Tiêu chí quá cao khiến ít người đạt, nhãn ít xuất hiện trên thị trường, và chính chủ sở hữu gặp khó khi phải chứng minh nhãn đang được sử dụng.

Phương pháp đánh giá: ai đánh giá, đánh giá cái gì, bằng cách nào

Phương pháp đánh giá trả lời câu hỏi "làm sao biết một lô hàng đạt đặc tính". Bảng sau gợi ý cách ghép phương pháp với loại đặc tính, là ví dụ giả định để bạn điều chỉnh.

Loại đặc tínhPhương pháp đánh giáBằng chứng lưu lạiTần suất gợi ý
Chỉ tiêu đo đượcLấy mẫu theo lô, phân tích tại phòng thử nghiệmPhiếu kết quả gắn mã lôTheo lô hoặc theo vụ
Cảm quanHội đồng đánh giá theo bảng mô tả và thang điểmPhiếu chấm của từng thành viên hội đồngĐầu vụ, khi có nghi vấn
Vùng nguyên liệuĐối chiếu vị trí sản xuất với bản đồ khu vựcBiên bản kiểm tra thực địa, toạ độKhi cấp quyền, định kỳ
Quy trình sản xuấtKiểm tra sổ ghi chép, quan sát tại cơ sởBiên bản, ảnh chụp có ngàyKhi cấp quyền, ngẫu nhiên
Truy xuấtĐối chiếu số tem phát ra với sản lượng khai báoSổ phát tem, báo cáo sản lượngMỗi vụ

Quy chế nên nói rõ chủ sở hữu tự đánh giá hay thuê tổ chức đánh giá độc lập. Thuê bên ngoài tăng chi phí nhưng tăng độ tin cậy; tự đánh giá rẻ hơn nhưng phải có quy trình chống xung đột lợi ích, ví dụ người đánh giá không có quan hệ với cơ sở được đánh giá.

Điều kiện được sử dụng nhãn và thủ tục cấp quyền

Ai được đề nghị. Về nguyên tắc, mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện trong quy chế đều được đề nghị, không đòi phải là thành viên hội nào. Nếu nhãn có địa danh, điều kiện thường kèm việc sản xuất trong khu vực địa lý đã xác định.

Hồ sơ đề nghị. Ghi rõ danh mục giấy tờ: thông tin cơ sở, vùng sản xuất, mô tả quy trình, sản lượng dự kiến, cam kết tuân thủ, kết quả kiểm nghiệm nếu có. Danh mục rõ giúp người sản xuất chuẩn bị một lần là đủ.

Thời hạn xử lý và kết quả. Quy chế nên có thời hạn chủ sở hữu trả lời đề nghị, và nếu từ chối thì nêu lý do bằng văn bản. Điều này hạn chế cảm giác cấp quyền theo quan hệ.

Thời hạn và điều kiện duy trì quyền. Quyền dùng nhãn nên có thời hạn và điều kiện duy trì, như qua kiểm tra định kỳ, khai báo sản lượng đúng hạn. Hết hạn mà không gia hạn thì quyền tự chấm dứt.

Đình chỉ và thu hồi. Nêu các trường hợp đình chỉ, thu hồi và quyền giải trình của cơ sở. Đây vừa là công cụ giữ kỷ luật, vừa là bằng chứng chủ sở hữu kiểm soát thật.

Chi phí: minh bạch để người sản xuất chịu tham gia

Luật cho phép quy chế quy định chi phí mà người sử dụng nhãn phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn. Đây là phần nhạy cảm nhất trong thực tế. Người sản xuất nhỏ sẽ không xin dùng nhãn nếu chi phí đánh giá vượt quá phần giá trị tăng thêm mà nhãn mang lại.

Cách viết minh bạch là liệt kê các khoản cấu thành: phí đánh giá ban đầu, phí kiểm nghiệm mẫu, phí tem theo số lượng, khoản đóng góp cho bảo vệ và quảng bá nhãn. Với mỗi khoản, nêu căn cứ tính hoặc nguyên tắc tính, ví dụ theo chi phí thực tế của phòng thử nghiệm, và ai được miễn giảm nếu có chính sách hỗ trợ.

Nếu chủ sở hữu là cơ quan nhà nước, cần lưu ý việc thu các khoản này phải phù hợp quy định về tài chính áp dụng cho loại cơ quan đó; nên hỏi cơ quan tài chính địa phương trước khi đưa mức cụ thể vào quy chế. Bài này không nêu mức tiền cụ thể vì mỗi nơi một khác và phụ thuộc văn bản hiện hành.

Một gợi ý thực tế là công bố công khai cách tính phí và tổng thu chi hằng năm của việc quản lý nhãn. Minh bạch tài chính làm người sản xuất tin rằng phí họ trả quay lại phục vụ chính cái nhãn họ đang dùng.

Kiểm soát sau khi cấp quyền

Phương pháp kiểm soát là phần luật đòi riêng, không gộp vào đánh giá ban đầu. Đánh giá ban đầu cho biết cơ sở đạt chuẩn ở thời điểm cấp quyền; kiểm soát cho biết cơ sở có tiếp tục đạt chuẩn và dùng nhãn đúng cách hay không. Nhiều quy chế mạnh ở phần đầu mà bỏ trống phần sau.

Các công cụ kiểm soát thường dùng gồm: kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất khi có phản ánh, lấy mẫu sản phẩm trên thị trường để kiểm nghiệm, đối chiếu số tem phát ra với sản lượng khai báo, và theo dõi việc dùng nhãn trên các kênh bán hàng trực tuyến.

Quy chế nên quy định rõ kết quả kiểm soát được xử lý thế nào: đạt thì lưu hồ sơ, không đạt lần đầu thì yêu cầu khắc phục, không đạt lặp lại thì đình chỉ. Đồng thời quy định chủ sở hữu công bố danh sách cơ sở đang được dùng nhãn, để thị trường cùng giám sát. Với nhãn chứng nhận, việc chủ sở hữu không kiểm soát hoặc kiểm soát không hiệu quả cũng là căn cứ để văn bằng có thể bị chấm dứt hiệu lực theo yêu cầu.

Ví dụ giả định: phác thảo quy chế cho một loại bưởi đặc sản

Giả định một cơ quan chuyên môn ở Vĩnh Long đứng tên nhãn chứng nhận cho bưởi của một vùng trồng lâu năm. Phần đặc tính nêu ba nhóm: giống bưởi xác định, trồng trong vùng khoanh định theo bản đồ kèm theo; quả đạt khối lượng, độ dày vỏ và độ ngọt nằm trong khoảng ghi ở phụ lục; cảm quan múi và vị đạt mức mô tả trong bảng đánh giá của hội đồng.

Phần phương pháp đánh giá ghi: khi cấp quyền, tổ kiểm tra xuống vườn đối chiếu vị trí, giống, sổ ghi chép; mỗi vụ lấy mẫu ngẫu nhiên tại một phần số vườn để đo chỉ tiêu; hội đồng cảm quan họp đầu vụ. Phần kiểm soát ghi: tem đánh số phát theo sản lượng khai báo; lấy mẫu trên thị trường định kỳ; danh sách cơ sở được dùng nhãn công bố tại trụ sở và trên kênh thông tin của cơ quan.

Phần chi phí liệt kê phí kiểm nghiệm theo chi phí thực tế và tiền tem theo số lượng, không có khoản thu nào khác; hộ thuộc diện hỗ trợ của chương trình địa phương được giảm theo quyết định riêng. Phần điều kiện ghi rõ mọi cơ sở trồng trong vùng, đáp ứng tiêu chí, đều được đề nghị, không cần là thành viên hội nào. Chừng đó đủ để thẩm định viên thấy một hệ thống vận hành được, và đủ để người trồng biết mình cần làm gì.

Kiểm tra nhanh trước khi nộp quy chế

Trước khi đưa quy chế vào hồ sơ, đọc lại với danh sách câu hỏi sau. Câu nào trả lời "chưa" là chỗ cần sửa.

  • Mỗi đặc tính đều có ngưỡng hoặc mô tả đủ rõ để hai người đánh giá ra kết quả gần nhau chưa?
  • Mỗi đặc tính đều có phương pháp đánh giá và bằng chứng lưu lại tương ứng chưa?
  • Danh mục hàng hoá trong tờ khai có khớp đúng với phạm vi sản phẩm trong quy chế không?
  • Khu vực địa lý trong quy chế có khớp với bản đồ và với địa giới hành chính hiện hành không?
  • Điều kiện được dùng nhãn có tránh việc phân biệt đối xử giữa các cơ sở cùng đáp ứng tiêu chí không?
  • Các khoản chi phí đã được liệt kê, có nguyên tắc tính, và chủ sở hữu có đủ căn cứ để thu chưa?
  • Có quy định chủ sở hữu không tự sản xuất, kinh doanh sản phẩm được chứng nhận chưa?

Danh sách này không thay việc thẩm định của Cục, nhưng giúp loại phần lớn lỗi mà thông báo thiếu sót thường chỉ ra. Quy chế càng khớp với các tài liệu khác trong hồ sơ, vòng trao đổi với Cục càng ngắn.

Câu hỏi thường gặp

Quy chế nhãn chứng nhận khác quy chế nhãn tập thể ở điểm nào lớn nhất?

Quy chế nhãn tập thể xoay quanh tư cách thành viên và quy tắc dùng nhãn chung. Quy chế nhãn chứng nhận xoay quanh đặc tính sản phẩm, phương pháp đánh giá và kiểm soát, và mở cho mọi cơ sở đáp ứng tiêu chí. Hai loại đều cần nêu cách xử lý vi phạm.

Có bắt buộc thuê tổ chức đánh giá độc lập không?

Không có yêu cầu chung bắt buộc thuê bên ngoài. Chủ sở hữu có thể tự đánh giá nếu có năng lực và có cơ chế tránh xung đột lợi ích. Thuê tổ chức độc lập thường tăng độ tin cậy với khách hàng và đối tác lớn.

Có thể sửa tiêu chí trong quy chế sau khi đã có văn bằng không?

Có thể, nhưng thay đổi nội dung quy chế nên được ghi nhận với Cục theo thủ tục hiện hành, và cần có điều khoản chuyển tiếp cho các cơ sở đang dùng nhãn. Thay đổi đột ngột tiêu chí dễ gây tranh chấp với cơ sở đã đầu tư theo tiêu chí cũ.

Chủ sở hữu có được từ chối một cơ sở đáp ứng đủ tiêu chí không?

Tinh thần của nhãn chứng nhận là mở cho mọi cơ sở đạt tiêu chí. Từ chối một cơ sở đủ điều kiện mà không có căn cứ trong quy chế dễ bị khiếu nại và có thể bị xem là kiểm soát không đúng mục đích. Quy chế nên ghi rõ căn cứ từ chối.

Đặc tính cảm quan có được chấp nhận làm tiêu chí không?

Được, nếu có phương pháp đánh giá rõ ràng như hội đồng cảm quan, bảng mô tả và thang điểm. Cảm quan không có quy trình thì khó kiểm chứng. Nhiều quy chế dùng cảm quan kết hợp với chỉ tiêu đo được để tăng độ tin cậy.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.