NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 6: Kim loại, đồ kim loại

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 22.247 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 6 gồm những gì

Kim loại thường và hợp kim, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình kim loại lắp ghép; dây cáp và dây kim loại không dùng điện; đồ ngũ kim nhỏ bằng kim loại; két sắt; hộp kim loại.

Ví dụ hay gặp: thép xây dựng, tôn lợp, ống inox, khoá cửa kim loại, két sắt.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 6

Đơn có nhóm 6 — 22.247 đơn, trang 110/742

  1. Mẫu nhãn Sunobirukin
    Sunobirukin

    Đơn VN-4-2024-32673 · nộp 16/07/2024 · văn bằng 4-0589356-000
    Chủ đơn: Đới Ngọc Hân

  2. Mẫu nhãn UniFix
    UniFix

    Đơn VN-4-2024-32567 · nộp 16/07/2024 · văn bằng 4-0623000-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Unifix

  3. Mẫu nhãn AVTC
    AVTC

    Đơn VN-4-2024-32453 · nộp 15/07/2024 · văn bằng 4-0597910-000
    Chủ đơn: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ AMTRAN VIỆT NAM

  4. Mẫu nhãn CITEK
    CITEK

    Đơn VN-4-2024-32367 · nộp 15/07/2024 · văn bằng 4-0602456-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH DLG THĂNG LONG

  5. Mẫu nhãn DOMAFIRE
    DOMAFIRE

    Đơn VN-4-2024-32347 · nộp 15/07/2024 · văn bằng 4-0635368-000
    Chủ đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN DOMA VIỆT NAM

  6. Mẫu nhãn SHEBEI
    SHEBEI

    Đơn VN-4-2024-32269 · nộp 12/07/2024 · văn bằng 4-0586894-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH phụ kiện nội thất Liên Phát

  7. Mẫu nhãn VIETSUN
    VIETSUN

    Đơn VN-4-2024-32181 · nộp 12/07/2024 · văn bằng 4-0598750-000
    Chủ đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN NHÔM CÔNG NGHIỆP VIỆT Ý

  8. Mẫu nhãn CRMCR
    CRMCR

    Đơn VN-4-2024-31962 · nộp 11/07/2024 · văn bằng 4-0592549-000
    Chủ đơn: Ningbo Lejia Security Technology Co., Ltd.

  9. Mẫu nhãn Thụy và Tường
    Thụy và Tường

    Đơn VN-4-2024-31880 · nộp 11/07/2024 · văn bằng 4-0602437-000
    Chủ đơn: Lin Mingxiang

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.