NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 44: Y tế, làm đẹp, nông nghiệp

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 29.489 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 44 gồm những gì

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Ví dụ hay gặp: phòng khám, nha khoa, spa, thẩm mỹ viện, tiệm tóc, phòng khám thú y.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 44

Đơn có nhóm 44 — 29.489 đơn, trang 932/983

  1. Mẫu nhãn G H BEAUTY SALON
    G H BEAUTY SALON

    Đơn VN-4-2008-16569 · nộp 04/08/2008 · văn bằng 4-0155522-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh cá thể Gia Hân

  2. Mẫu nhãn HV H V
    HV H V

    Đơn VN-4-2008-16485 · nộp 01/08/2008 · văn bằng 4-0145326-000
    Chủ đơn: Phòng khám chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ Hàn - Việt

  3. Mẫu nhãn QT SALON & SPA
    QT SALON & SPA

    Đơn VN-4-2008-16423 · nộp 31/07/2008 · văn bằng 4-0140682-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Thủy

  4. Mẫu nhãn Thẩm Mỹ Loan Anh
    Thẩm Mỹ Loan Anh

    Đơn VN-4-2008-15700 · nộp 23/07/2008 · văn bằng 4-0139776-000
    Chủ đơn: Thẩm mỹ Loan Anh

  5. Mẫu nhãn Hà Linh Spa
    Hà Linh Spa

    Đơn VN-4-2008-15630 · nộp 22/07/2008 · văn bằng 4-0135445-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Linh

  6. Mẫu nhãn Đo Kinh Lạc Y Học Cổ Truyền Việt Nam
    Đo Kinh Lạc Y Học Cổ Truyền Việt Nam

    Đơn VN-4-2008-15594 · nộp 22/07/2008 · văn bằng 4-0135952-000
    Chủ đơn: Đinh Lai Thịnh

  7. Mẫu nhãn VN-4-2008-15341
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2008-15341 · nộp 17/07/2008 · văn bằng 4-0181633-000
    Chủ đơn: Nguyễn Cao Thắng

  8. Mẫu nhãn LAC HONG DENTAL
    LAC HONG DENTAL

    Đơn VN-4-2008-15077 · nộp 15/07/2008 · văn bằng 4-0137220-000
    Chủ đơn: Phòng khám nha khoa Lạc Hồng

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.