NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 43: Nhà hàng, ăn uống, lưu trú

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 3.371 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 43 gồm những gì

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời.

Ví dụ hay gặp: nhà hàng, quán cà phê, quán trà sữa, khách sạn, homestay, suất ăn công nghiệp.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 43

Đơn có nhóm 43 — 17.182 đơn, trang 573/573

  1. Quán Tui Quán Tui

    Đơn VN-4-2022-50601 · nộp 29/11/2022 · văn bằng 4-0532988-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Thắm

  2. THESNUGTABLE

    Đơn VN-4-2022-50567 · nộp 29/11/2022 · văn bằng 4-0500420-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH The Snug Table

  3. SAI GON 8X 9X SINCE 2022

    Đơn VN-4-2022-50540 · nộp 29/11/2022 · văn bằng 4-0520185-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Vĩnh Đạt Phong

  4. GUGOGI

    Đơn VN-4-2022-50506 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0522451-000
    Chủ đơn: Trần Minh Phát

  5. Lapetday

    Đơn VN-4-2022-50505 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0500702-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần VINAPE

  6. Dolcha!

    Đơn VN-4-2022-50497 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0521184-000
    Chủ đơn: Nguyễn Khánh Chi

  7. H

    Đơn VN-4-2022-50449 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0504438-000
    Chủ đơn: Lê Lý Thanh Tâm

  8. Sheep 1994

    Đơn VN-4-2022-50448 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0512104-000
    Chủ đơn: Trần Hương Giang

  9. A ANH AMANDA

    Đơn VN-4-2022-50446 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0524997-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Anh

  10. CỔNG TRỜI CÙ LẦN

    Đơn VN-4-2022-50400 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0503971-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH G B Q

  11. Bấu Xì Giùn 1992,75

    Đơn VN-4-2022-50385 · nộp 28/11/2022 · văn bằng 4-0508748-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH ẩm thực MTK

  12. THU YẾN

    Đơn VN-4-2022-50384 · nộp 28/11/2022
    Chủ đơn: Lê Thị Thu

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.