NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.545 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.545 đơn, trang 2.374/2.719

  1. Mẫu nhãn BOT OXY
    BOT OXY

    Đơn VN-4-2009-01402 · nộp 30/01/2009
    Chủ đơn: UNILEVER N.V.

  2. Mẫu nhãn no more tears
    no more tears

    Đơn VN-4-2009-01401 · nộp 30/01/2009 · văn bằng 4-0150768-000
    Chủ đơn: JOHNSON & JOHNSON

  3. Mẫu nhãn Purbasari
    Purbasari

    Đơn VN-4-2009-01234 · nộp 21/01/2009 · văn bằng 4-0160346-000
    Chủ đơn: PT Gloria Origita Cosmetics

  4. Mẫu nhãn lifeSpring
    lifeSpring

    Đơn VN-4-2009-01233 · nộp 21/01/2009 · văn bằng 4-0141437-000
    Chủ đơn: Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Kỳ Phong

  5. Mẫu nhãn Re - birth
    Re - birth

    Đơn VN-4-2009-01232 · nộp 21/01/2009 · văn bằng 4-0142877-000
    Chủ đơn: Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Kỳ Phong

  6. Mẫu nhãn lanopearl
    lanopearl

    Đơn VN-4-2009-01231 · nộp 21/01/2009 · văn bằng 4-0141436-000
    Chủ đơn: Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Kỳ Phong

  7. Mẫu nhãn Johnson's baby
    Johnson's baby

    Đơn VN-4-2009-01220 · nộp 21/01/2009 · văn bằng 4-0148159-000
    Chủ đơn: Janssen Pharmaceutica N.V.

  8. Mẫu nhãn katri8103
    katri8103

    Đơn VN-4-2009-00857 · nộp 15/01/2009 · văn bằng 4-0148283-000
    Chủ đơn: Vũ Anh Tuấn

  9. Mẫu nhãn BENDY
    BENDY

    Đơn VN-4-2009-00840 · nộp 14/01/2009 · văn bằng 4-0155524-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.