NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.545 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.545 đơn, trang 1.585/2.719

  1. Mẫu nhãn Moocute
    Moocute

    Đơn VN-4-2018-30319 · nộp 05/09/2018 · văn bằng 4-0371162-000
    Chủ đơn: Xiamen Safercare Toiletries Co., Ltd.

  2. Mẫu nhãn KKW
    KKW

    Đơn VN-4-2018-30312 · nộp 05/09/2018
    Chủ đơn: Kimsaprincess Inc.

  3. Mẫu nhãn COLSIE
    COLSIE

    Đơn VN-4-2018-30307 · nộp 05/09/2018 · văn bằng 4-0371199-000
    Chủ đơn: Target Brands, Inc.

  4. Mẫu nhãn UNNY CLUB
    UNNY CLUB

    Đơn VN-4-2018-30280 · nộp 05/09/2018 · văn bằng 4-0377980-000
    Chủ đơn: Damiin Co., Ltd.

  5. Mẫu nhãn COTABEAUTY
    COTABEAUTY

    Đơn VN-4-2018-30269 · nộp 05/09/2018 · văn bằng 4-0365230-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Hưng

  6. Mẫu nhãn COTAXY
    COTAXY

    Đơn VN-4-2018-30268 · nộp 05/09/2018 · văn bằng 4-0365231-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Hưng

  7. Mẫu nhãn Hinoki Oil KO SUI [KO SUI]
    Hinoki Oil KO SUI [KO SUI]

    Đơn VN-4-2018-30260 · nộp 05/09/2018 · văn bằng 4-0371107-000
    Chủ đơn: Katsura Timber Co., Ltd.

  8. Mẫu nhãn Milo
    Milo

    Đơn VN-4-2018-30205 · nộp 04/09/2018
    Chủ đơn: Trần Vĩnh Nhơn

  9. Mẫu nhãn H&H
    H&H

    Đơn VN-4-2018-30157 · nộp 04/09/2018
    Chủ đơn: Shijie Yang

  10. Mẫu nhãn VIVISCAL
    VIVISCAL

    Đơn VN-4-2018-30150 · nộp 04/09/2018 · văn bằng 4-0370474-000
    Chủ đơn: Viviscal Limited

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.