NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 32: Bia, nước giải khát

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 32.193 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 32 gồm những gì

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống từ quả và nước ép; xi-rô và chế phẩm để làm đồ uống không cồn.

Ví dụ hay gặp: nước suối đóng chai, nước ngọt có ga, nước ép, nước tăng lực, bia.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 32

Đơn có nhóm 32 — 32.193 đơn, trang 637/1.074

  1. Mẫu nhãn Winfresh
    Winfresh

    Đơn VN-4-2016-30172 · nộp 28/09/2016 · văn bằng 4-0312420-000
    Chủ đơn: JASCON FOOD SDN. BHD. (Company No. 259924-D)

  2. Mẫu nhãn PAVATI
    PAVATI

    Đơn VN-4-2016-30074 · nộp 27/09/2016
    Chủ đơn: Nguyễn Văn Tương

  3. Mẫu nhãn LOTTE.vn
    LOTTE.vn

    Đơn VN-4-2016-30053 · nộp 27/09/2016 · văn bằng 4-0324489-000
    Chủ đơn: Lotte Chilsung Beverage Co., Ltd.

  4. Mẫu nhãn Nutridor Fruit Max
    Nutridor Fruit Max

    Đơn VN-4-2016-30015 · nộp 27/09/2016 · văn bằng 4-0317307-000
    Chủ đơn: Nutridor Ltd.

  5. Mẫu nhãn MOSEWA VT
    MOSEWA VT

    Đơn VN-4-2016-29904 · nộp 26/09/2016 · văn bằng 4-0313902-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Vương Thuận

  6. Mẫu nhãn OATONE
    OATONE

    Đơn VN-4-2016-29867 · nộp 26/09/2016 · văn bằng 4-0315328-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh An

  7. Mẫu nhãn OATFOODZ
    OATFOODZ

    Đơn VN-4-2016-29864 · nộp 26/09/2016 · văn bằng 4-0315325-000
    Chủ đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh An

  8. Mẫu nhãn MILO
    MILO

    Đơn VN-4-2016-29738 · nộp 23/09/2016 · văn bằng 4-0309754-000
    Chủ đơn: Société des Produits Nestlé S.A.

  9. Mẫu nhãn Tamarine Flavour fpi 100 Hương Me
    Tamarine Flavour fpi 100 Hương Me

    Đơn VN-4-2016-29547 · nộp 22/09/2016 · văn bằng 4-0313236-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Hải Hồng

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.