NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 31: Nông, lâm, thuỷ sản tươi; cây giống; thức ăn chăn nuôi

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 25.730 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 31 gồm những gì

Nông sản, thuỷ sản, sản phẩm làm vườn và lâm nghiệp ở dạng thô, chưa chế biến; ngũ cốc và hạt thô; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt giống; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Ví dụ hay gặp: trái cây tươi, rau sạch, cây giống, hoa tươi, thức ăn cho tôm cá, thức ăn cho chó mèo.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 31

Đơn có nhóm 31 — 25.730 đơn, trang 243/858

  1. Mẫu nhãn AKiXi
    AKiXi

    Đơn VN-4-2022-46358 · nộp 03/11/2022 · văn bằng 4-0518448-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần THV World

  2. Mẫu nhãn BKĐD
    BKĐD

    Đơn VN-4-2022-46067 · nộp 02/11/2022 · văn bằng 4-0515648-000
    Chủ đơn: Hợp tác xã Ba Khía Đầm Dơi

  3. Mẫu nhãn ECOPOWER
    ECOPOWER

    Đơn VN-4-2022-45383 · nộp 28/10/2022 · văn bằng 4-0537744-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần hóa chất kỹ thuật Kim Phong

  4. Mẫu nhãn Aquaera
    Aquaera

    Đơn VN-4-2022-45308 · nộp 27/10/2022 · văn bằng 4-0567539-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH HAID Hải Dương

  5. Mẫu nhãn TÁM HƯNG
    TÁM HƯNG

    Đơn VN-4-2022-45206 · nộp 27/10/2022 · văn bằng 4-0513606-000
    Chủ đơn: Cơ sở Lê Minh Quốc Hưng

  6. Mẫu nhãn ỔI HỒNG GIÒN THANH HAI
    ỔI HỒNG GIÒN THANH HAI

    Đơn VN-4-2022-45051 · nộp 26/10/2022 · văn bằng 4-0557537-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thanh Hai

  7. Mẫu nhãn V VET 365
    V VET 365

    Đơn VN-4-2022-45038 · nộp 26/10/2022 · văn bằng 4-0552123-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thú y toàn cầu

  8. Mẫu nhãn V Vet247
    V Vet247

    Đơn VN-4-2022-45037 · nộp 26/10/2022 · văn bằng 4-0552122-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thú y toàn cầu

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.