NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 16: Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm, bao bì

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 26.448 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 16 gồm những gì

Giấy và bìa; ấn phẩm, sách báo; tài liệu in; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng (trừ đồ đạc); chất dính dùng cho văn phòng, gia đình; đồ dùng vẽ, mỹ thuật; vật liệu đóng gói bằng giấy hoặc nhựa.

Ví dụ hay gặp: sách, vở, sổ tay, bút, hộp giấy, túi nilon, giấy vệ sinh.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 16

Đơn có nhóm 16 — 26.448 đơn, trang 89/882

  1. Mẫu nhãn DULYGO
    DULYGO

    Đơn VN-4-2025-31944 · nộp 02/07/2025 · văn bằng 4-0634274-000
    Chủ đơn: CÔNG TY TNHH TMDV NGỌC DUNG

  2. Mẫu nhãn LABEL
    LABEL

    Đơn VN-4-2025-31881 · nộp 02/07/2025 · văn bằng 4-0629204-000
    Chủ đơn: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI 4B

  3. Mẫu nhãn Thái Bảo
    Thái Bảo

    Đơn VN-4-2025-31760 · nộp 02/07/2025 · văn bằng 4-0629090-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thái Tính

  4. Mẫu nhãn IRON KING
    IRON KING

    Đơn VN-4-2025-31746 · nộp 02/07/2025 · văn bằng 4-0638663-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại Huỳnh Thái

  5. Mẫu nhãn KLEAN SECRET
    KLEAN SECRET

    Đơn VN-4-2025-31679 · nộp 01/07/2025 · văn bằng 4-0634215-000
    Chủ đơn: KIM KYUNG MIN

  6. Mẫu nhãn MATSU
    MATSU

    Đơn VN-4-2025-31534 · nộp 30/06/2025
    Chủ đơn: Huỳnh Ngọc Ẩn

  7. Mẫu nhãn SUPER SOI
    SUPER SOI

    Đơn VN-4-2025-31527 · nộp 30/06/2025 · văn bằng 4-0629073-000
    Chủ đơn: Dương Tấn Đạt

  8. Mẫu nhãn Hoàng Dương TH PAPER HD TH Hoàng Dương
    Hoàng Dương TH PAPER HD TH Hoàng Dương

    Đơn VN-4-2025-31403 · nộp 30/06/2025 · văn bằng 4-0638441-000
    Chủ đơn: NGUYỄN VĂN TÁ

  9. Mẫu nhãn ĐỨC PHÚC
    ĐỨC PHÚC

    Đơn VN-4-2025-31402 · nộp 30/06/2025 · văn bằng 4-0638442-000
    Chủ đơn: NGÔ VĂN NHẬT

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.