NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 16: Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm, bao bì

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 26.465 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 16 gồm những gì

Giấy và bìa; ấn phẩm, sách báo; tài liệu in; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng (trừ đồ đạc); chất dính dùng cho văn phòng, gia đình; đồ dùng vẽ, mỹ thuật; vật liệu đóng gói bằng giấy hoặc nhựa.

Ví dụ hay gặp: sách, vở, sổ tay, bút, hộp giấy, túi nilon, giấy vệ sinh.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 16

Đơn có nhóm 16 — 26.465 đơn, trang 583/883

  1. Mẫu nhãn tbhp
    tbhp

    Đơn VN-4-2012-21596 · nộp 27/09/2012 · văn bằng 4-0218960-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH đầu tư và công nghệ TBHP

  2. Mẫu nhãn bod y key
    bod y key

    Đơn VN-4-2012-21423 · nộp 26/09/2012 · văn bằng 4-0237308-000
    Chủ đơn: Alticor Inc.

  3. Mẫu nhãn HOCTO
    HOCTO

    Đơn VN-4-2012-21221 · nộp 24/09/2012 · văn bằng 4-0222951-000
    Chủ đơn: HOKUETSU CORPORATION, HOKUETSU KISHU PAPER CO.,LTD(JP)

  4. Mẫu nhãn GIACOAIRLINES
    GIACOAIRLINES

    Đơn VN-4-2012-21188 · nộp 24/09/2012 · văn bằng 4-0223824-000
    Chủ đơn: Đào Đức Cường

  5. Mẫu nhãn BABYIDOL
    BABYIDOL

    Đơn VN-4-2012-21156 · nộp 24/09/2012 · văn bằng 4-0221753-000
    Chủ đơn: Tiết Minh Trí

  6. Mẫu nhãn TEENIDOL
    TEENIDOL

    Đơn VN-4-2012-21155 · nộp 24/09/2012 · văn bằng 4-0221752-000
    Chủ đơn: Tiết Minh Trí

  7. Mẫu nhãn HIIDOL
    HIIDOL

    Đơn VN-4-2012-21154 · nộp 24/09/2012 · văn bằng 4-0221751-000
    Chủ đơn: Tiết Minh Trí

  8. Mẫu nhãn ORIGAMI
    ORIGAMI

    Đơn VN-4-2012-20959 · nộp 20/09/2012
    Chủ đơn: Starbucks Corporation

  9. Mẫu nhãn E' mi Mỗi ngày hạnh phúc cùng E' mi
    E' mi Mỗi ngày hạnh phúc cùng E' mi

    Đơn VN-4-2012-20918 · nộp 20/09/2012 · văn bằng 4-0216596-000
    Chủ đơn: Trần Văn Trung

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.