NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 14: Vàng bạc, trang sức, đồng hồ

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 11.680 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 14 gồm những gì

Kim loại quý và hợp kim; đồ trang sức, đá quý và bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Ví dụ hay gặp: nhẫn vàng, vòng bạc, đồng hồ đeo tay, đá phong thuỷ.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 14

Đơn có nhóm 14 — 11.680 đơn, trang 313/390

  1. Mẫu nhãn RAPUNZEL
    RAPUNZEL

    Đơn VN-4-2009-10628 · nộp 28/05/2009 · văn bằng 4-0156057-000
    Chủ đơn: Disney Enterprises, Inc., a Delaware Corporation

  2. Mẫu nhãn H
    H

    Đơn VN-4-2009-10206 · nộp 25/05/2009 · văn bằng 4-0153155-000
    Chủ đơn: HODEL (HONGKONG) LIMITED

  3. Mẫu nhãn HODEL
    HODEL

    Đơn VN-4-2009-10205 · nộp 25/05/2009 · văn bằng 4-0153154-000
    Chủ đơn: HODEL (HONGKONG) LIMITED

  4. Mẫu nhãn TATA T
    TATA T

    Đơn VN-4-2011-20568 · nộp 12/05/2009 · văn bằng 4-0180454-000
    Chủ đơn: TATA SONS PRIVATE LIMITED

  5. Mẫu nhãn Cartino
    Cartino

    Đơn VN-4-2009-08824 · nộp 07/05/2009 · văn bằng 4-0158107-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thành Mẫn

  6. Mẫu nhãn VIET LAND
    VIET LAND

    Đơn VN-4-2009-08551 · nộp 05/05/2009
    Chủ đơn: Nguyễn Mậu Dao

  7. Mẫu nhãn CONCORD C2
    CONCORD C2

    Đơn VN-4-2009-07859 · nộp 24/04/2009 · văn bằng 4-0153959-000
    Chủ đơn: MGI Luxury Group S.A.

  8. Mẫu nhãn VN-4-2009-07157
    (nhãn hình, không có chữ)

    Đơn VN-4-2009-07157 · nộp 16/04/2009 · văn bằng 4-0147995-000
    Chủ đơn: The H. D. Lee Company, Inc.

  9. Mẫu nhãn BUDDY LEE
    BUDDY LEE

    Đơn VN-4-2009-07155 · nộp 16/04/2009 · văn bằng 4-0172316-000
    Chủ đơn: The H. D. Lee Company, Inc.

  10. Mẫu nhãn LEE
    LEE

    Đơn VN-4-2009-07154 · nộp 16/04/2009 · văn bằng 4-0173716-000
    Chủ đơn: The H. D. Lee Company, Inc.

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.