NhanHieuVietNam.comNhãn Hiệu Việt Nam

Nhóm 14: Vàng bạc, trang sức, đồng hồ

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 11.680 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 14 gồm những gì

Kim loại quý và hợp kim; đồ trang sức, đá quý và bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Ví dụ hay gặp: nhẫn vàng, vòng bạc, đồng hồ đeo tay, đá phong thuỷ.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 14

Đơn có nhóm 14 — 11.680 đơn, trang 152/390

  1. Mẫu nhãn V P
    V P

    Đơn VN-4-2020-45472 · nộp 03/11/2020 · văn bằng 4-0443560-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Vĩnh Phát

  2. Mẫu nhãn OUPINKE
    OUPINKE

    Đơn VN-4-2020-45241 · nộp 30/10/2020 · văn bằng 4-0442238-000
    Chủ đơn: Zheng Xiaowei

  3. Mẫu nhãn LOLA ROSE
    LOLA ROSE

    Đơn VN-4-2020-44968 · nộp 29/10/2020 · văn bằng 4-0648343-000
    Chủ đơn: LOLA ROSE JEWELLERY LIMITED

  4. Mẫu nhãn ZARAGI WATCH
    ZARAGI WATCH

    Đơn VN-4-2020-44496 · nộp 27/10/2020
    Chủ đơn: Lê Huy Hoàng

  5. Mẫu nhãn LISA KIM JEWELRY
    LISA KIM JEWELRY

    Đơn VN-4-2020-44066 · nộp 26/10/2020 · văn bằng 4-0439614-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Phan Thị Thìn

  6. Mẫu nhãn DIA SUN
    DIA SUN

    Đơn VN-4-2020-43726 · nộp 22/10/2020 · văn bằng 4-0446626-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại & dịch vụ DIA SUN

  7. Mẫu nhãn R ROMATIC
    R ROMATIC

    Đơn VN-4-2020-42762 · nộp 16/10/2020 · văn bằng 4-0448423-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh MASALI

  8. Mẫu nhãn BUVATI
    BUVATI

    Đơn VN-4-2020-42761 · nộp 16/10/2020 · văn bằng 4-0448422-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh MASALI

  9. Mẫu nhãn NEPHERTETI
    NEPHERTETI

    Đơn VN-4-2020-42270 · nộp 14/10/2020 · văn bằng 4-0454590-000
    Chủ đơn: Mai Vũ Vân

  10. Mẫu nhãn NATALIA
    NATALIA

    Đơn VN-4-2022-53181 · nộp 13/10/2020 · văn bằng 4-0563971-000
    Chủ đơn: Nguyễn Đức Mạnh

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.