HANOI SAO TAXI
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2016-13652, ngày nộp 16/05/2016. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | HANOI SAO TAXI Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2016-13652 |
| Ngày nộp đơn | 16/05/2016 |
| Ngày công bố đơn | 25/07/2016 |
| Số văn bằng | 4-0298635-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 18/04/2018 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Sao Hà Nội 9 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 35 · Quảng cáo, kinh doanh, mua bán Nhóm 37 · Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Nhóm 39 · Vận tải, kho bãi, du lịch lữ hành |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2016-13652).
Nhãn tương tự — 3 nhãn giống nhất
Hà Nội SAO TAXI Đã cấp văn bằng
Trùng khi bỏ dấu, khoảng trắng, ký hiệu · đơn VN-4-2016-13657 · nhóm 35, 37, 39
SAO HANOI TAXI Đã cấp văn bằng
Cùng các từ, đảo thứ tự · đơn VN-4-2016-13656 · nhóm 35, 37, 39
Sao Hà Nội Taxi Đã cấp văn bằng
Cùng các từ, đảo thứ tự · đơn VN-4-2007-26005 · nhóm 39
Nhãn khác của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Sao Hà Nội — 9 đơn
HANOI SAO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-13653 · nộp 16/05/2016 · nhóm 35, 37, 39
SAO HANOI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-13654 · nộp 16/05/2016 · nhóm 35, 37, 39
SAO HA NOI TAXI GROUP Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-13655 · nộp 16/05/2016 · nhóm 35, 37, 39
SAO HANOI TAXI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-13656 · nộp 16/05/2016 · nhóm 35, 37, 39
Hà Nội SAO TAXI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-13657 · nộp 16/05/2016 · nhóm 35, 37, 39
H Group Hết hạn
đơn VN-4-2012-03531 · nộp 02/03/2012 · nhóm 39
Sao Hà Nội Taxi Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-26005 · nộp 19/12/2007 · nhóm 39
Phú Hưng Taxi Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-26006 · nộp 19/12/2007 · nhóm 39
Đang hiện 8 đơn mới nhất trong 9 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.