GANGNAM
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-22014, ngày nộp 02/10/2012. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | GANGNAM Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-22014 |
| Ngày nộp đơn | 02/10/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/12/2012 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty trách nhiệm hữu hạn SE COM 7 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 9 · Thiết bị điện tử, phần mềm |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-22014).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
GANGNAM Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2021-19266 · nhóm 3
GANGNAM Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2012-26637 · nhóm 5
GANG NAM Bị từ chối
Trùng khi bỏ dấu, khoảng trắng, ký hiệu · đơn VN-4-2012-23661 · nhóm 35
Giang Nam Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-58991 · nhóm 30
KANGNAM Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-54793 · nhóm 5
GIANG NAM Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-32057 · nhóm 3, 25
Làng Nấm Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-10870 · nhóm 31
Làng Nấm Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-10869 · nhóm 39
KANG NAM Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2019-06665 · nhóm 44
kangnam Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2019-04138 · nhóm 5
Nhãn khác của Công ty trách nhiệm hữu hạn SE COM — 7 đơn
VIXA Hết hạn
đơn VN-4-2013-00778 · nộp 11/01/2013 · nhóm 9
DONGWON Bị từ chối
đơn VN-4-2012-22012 · nộp 02/10/2012 · nhóm 9
Paxton Hết hạn
đơn VN-4-2012-22013 · nộp 02/10/2012 · nhóm 9
Thallo Hết hạn
đơn VN-4-2011-21364 · nộp 11/10/2011 · nhóm 35
Supertek Hết hạn
đơn VN-4-2011-20182 · nộp 27/09/2011 · nhóm 35
SafeMAX Safe MAX Bị từ chối
đơn VN-4-2008-26224 · nộp 09/12/2008 · nhóm 35
Đang hiện 6 đơn mới nhất trong 7 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.