KENDACO
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-00868, ngày nộp 16/01/2012. Hết hạn
| Nhãn hiệu | KENDACO Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-00868 |
| Ngày nộp đơn | 16/01/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/10/2013 |
| Số văn bằng | 4-0212332-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 16/09/2013 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH thương mại dịch vụ Đông Du 7 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 3 · Mỹ phẩm, chất tẩy rửa |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-00868).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
KENDACO Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2020-52522 · nhóm 3
KINDRACO Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2018-30931 · nhóm 17
KEN BẠC Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-52596 · nhóm 32
KENBAC Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-24925 · nhóm 32
KEN TACK Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-16518 · nhóm 41
Kendai Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-47989 · nhóm 5
Kendno Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-06483 · nhóm 3
KINACO Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2022-42391 · nhóm 5
KENDAX Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2022-17037 · nhóm 19, 35
Fennaco Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2021-42529 · nhóm 5
Nhãn khác của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Đông Du — 7 đơn
KENDALI Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2020-52521 · nộp 15/12/2020 · nhóm 3
KENDACO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2020-52522 · nộp 15/12/2020 · nhóm 3
FILE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2020-52523 · nộp 15/12/2020 · nhóm 3
FILE Hết hạn
đơn VN-4-2012-00866 · nộp 16/01/2012 · nhóm 3
KENDALI Hết hạn
đơn VN-4-2012-00867 · nộp 16/01/2012 · nhóm 3
KENDA Bị từ chối
đơn VN-4-2008-09183 · nộp 29/04/2008 · nhóm 3
Đang hiện 6 đơn mới nhất trong 7 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.