Delis
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2010-24562, ngày nộp 23/11/2010. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | Delis Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2010-24562 |
| Ngày nộp đơn | 23/11/2010 |
| Ngày công bố đơn | 27/03/2011 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Krisdianto Lesmana 7 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2010-24562).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
Delis Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2021-45471 · nhóm 5
deli S Đã cấp văn bằng
Trùng khi bỏ dấu, khoảng trắng, ký hiệu · đơn VN-4-2018-39896 · nhóm 43
RELISH Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2019-50230 · nhóm 3
RELISH Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2007-15959 · nhóm 5
DELYS Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2013-21546 · nhóm 35
DELYS Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2011-17572 · nhóm 29, 35
RELISH Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2011-12562 · nhóm 25
DELISH Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2007-06917 · nhóm 29
ZELLYS Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2023-35499 · nhóm 9
ZELLYS Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2023-35500 · nhóm 25
Nhãn khác của Krisdianto Lesmana — 7 đơn
Richeese Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-11438 · nộp 25/04/2016 · nhóm 29, 30
Time Break Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-15485 · nộp 17/07/2012 · nhóm 29, 30
Richeese Factory Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-03121 · nộp 27/02/2012 · nhóm 43
MAX Bị từ chối
đơn VN-4-2010-24563 · nộp 23/11/2010 · nhóm 30
SiiP Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2010-24565 · nộp 23/11/2010 · nhóm 29, 30
Ahh' Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2010-24566 · nộp 23/11/2010 · nhóm 29, 30
Đang hiện 6 đơn mới nhất trong 7 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.