DOCERA
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2008-22835, ngày nộp 23/10/2008. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | DOCERA Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2008-22835 |
| Ngày nộp đơn | 23/10/2008 |
| Ngày công bố đơn | 26/01/2009 |
| Số văn bằng | 4-0146993-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 27/05/2010 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH sứ Đông Lâm 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 11 · Thiết bị chiếu sáng, sưởi, làm lạnh, nấu, cấp nước |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2008-22835).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
MOCERA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2025-07888 · nhóm 19, 21
Tocera Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-43898 · nhóm 5
TOCERA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2022-02569 · nhóm 11
TOCERA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-17171 · nhóm 19
Mocera Đang xử lý đơn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2026-43213 · nhóm 3
WOCERA Đang xử lý đơn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2026-08408 · nhóm 6, 19
DOCERAM Đang xử lý đơn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2017-04232 · nhóm 5, 10
DOCERAM Đang xử lý đơn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2017-03960 · nhóm 35, 44
TOCERA Hết hạn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2003-01862 · nhóm 19
DACERA Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2008-25463 · nhóm 19, 35
Nhãn khác của Công ty TNHH sứ Đông Lâm — 6 đơn
KUKDONG Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-32362 · nộp 18/11/2015 · nhóm 11
Landsign [ C ] Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2013-30341 · nộp 20/12/2013 · nhóm 11
Heavang paserth Hết hạn
đơn VN-4-2013-19446 · nộp 26/08/2013 · nhóm 11, 19, 21
DOLACO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-16242 · nộp 20/08/2007 · nhóm 7, 11, 19, 21
DOLA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-04386 · nộp 11/05/2004 · nhóm 11
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.