KACHU
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2007-02426, ngày nộp 02/02/2007. Hết hạn
| Nhãn hiệu | KACHU Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2007-02426 |
| Ngày nộp đơn | 02/02/2007 |
| Ngày công bố đơn | 25/11/2008 |
| Số văn bằng | 4-0112026-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 24/10/2008 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần Kinh Đô(VN), Công ty cổ phần kinh đô Bình Dương, Công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico(VN) 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2007-02426).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
KAKU Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2019-23711 · nhóm 9
KAKU Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2019-04910 · nhóm 9
CACU Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2007-15224 · nhóm 5
Kachi Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2025-14174 · nhóm 6, 35, 37
BA CHƯ Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-40239 · nhóm 29, 31, 35, 36, 42, 44
KACHI Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-09004 · nhóm 9, 18
Karhu Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2021-34597 · nhóm 35
KOCHU Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-46919 · nhóm 3
KACH Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2016-39746 · nhóm 3
Sa Chu Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2014-31340 · nhóm 29
Nhãn khác của Công ty cổ phần Kinh Đô(VN), Công ty cổ phần kinh đô Bình Dương, Công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico(VN) — 5 đơn
BLAMA Hết hạn
đơn VN-4-2007-03505 · nộp 01/03/2007 · nhóm 30
BLAMAN Hết hạn
đơn VN-4-2007-03506 · nộp 01/03/2007 · nhóm 30
Nguyệt Viên Hết hạn
đơn VN-4-2006-17220 · nộp 13/10/2006 · nhóm 30
KLAP Hết hạn
đơn VN-4-2006-17221 · nộp 13/10/2006 · nhóm 30
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.