EP SIM
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2007-01607, ngày nộp 23/01/2007. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | EP SIM Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2007-01607 |
| Ngày nộp đơn | 23/01/2007 |
| Ngày công bố đơn | 25/07/2008 |
| Số văn bằng | 4-0103356-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 18/06/2008 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | BIOSENSE WEBSTER, INC., Cordis Corporation(US) 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 9 · Thiết bị điện tử, phần mềm |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2007-01607).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
EPRIM Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2003-11900 · nhóm 5
esim Bị từ chối
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-27021 · nhóm 9
ZEPXIM Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2015-21841 · nhóm 5
EXIM Hết hạn
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2004-04602 · nhóm 28
EXIM Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2023-25931 · nhóm 3
EPOXIM Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2012-04756 · nhóm 5
Exxim Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2010-07882 · nhóm 5
Epixim Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2008-08545 · nhóm 5
P-XIM Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2007-02683 · nhóm 5
PSXIM Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2007-02108 · nhóm 12
Nhãn khác của BIOSENSE WEBSTER, INC., Cordis Corporation(US) — 6 đơn
TISSUECONNECT Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-08224 · nộp 26/04/2012 · nhóm 9
VISITAG Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-07630 · nộp 19/04/2012 · nhóm 9
DECANAV Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-06279 · nộp 04/04/2012 · nhóm 10
MOBICATH Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2010-11342 · nộp 27/05/2010 · nhóm 10
MICROKINETIX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-18613 · nộp 19/09/2007 · nhóm 10
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.