NICELRALGIN SAO MY PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK Cong ty CPDP SAO MY
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2006-07579, ngày nộp 17/05/2006. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | NICELRALGIN SAO MY PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK Cong ty CPDP SAO MY Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2006-07579 |
| Ngày nộp đơn | 17/05/2006 |
| Ngày công bố đơn | 25/08/2006 |
| Số văn bằng | 4-0097714-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 17/03/2008 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Mỹ(VN), Công ty cổ phần dược phẩm Sao Mỹ 30 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2006-07579).
Nhãn khác của Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Mỹ(VN), Công ty cổ phần dược phẩm Sao Mỹ — 30 đơn
ZINFORNAT Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-22490 · nộp 06/11/2007 · nhóm 5
REMIRAX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-21361 · nộp 22/10/2007 · nhóm 5
GENSILRON Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-20617 · nộp 12/10/2007 · nhóm 5
CALCIUMSOFTGEL Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-12751 · nộp 06/07/2007 · nhóm 5
SMP UGESMAX PLUS Sao My SaoMy Pharma JSC Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-12409 · nộp 03/07/2007 · nhóm 5
HEPALIVO SMP Sao My Pharmaceutical JSC Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-11865 · nộp 26/06/2007 · nhóm 5
DIANPERLONE Hết hạn
đơn VN-4-2007-06000 · nộp 09/04/2007 · nhóm 5
GELCICOLTRE Hết hạn
đơn VN-4-2006-21734 · nộp 12/12/2006 · nhóm 5
CONTRACPERSISON Hết hạn
đơn VN-4-2006-19294 · nộp 09/11/2006 · nhóm 5
UTRAPAM Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2006-19296 · nộp 09/11/2006 · nhóm 5
NIPARALGAN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2006-18877 · nộp 03/11/2006 · nhóm 5
NEWFORVIMIN Hết hạn
đơn VN-4-2006-18878 · nộp 03/11/2006 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 30 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.