GRANDDINO
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2004-03702, ngày nộp 22/04/2004. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | GRANDDINO Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2004-03702 |
| Ngày nộp đơn | 22/04/2004 |
| Ngày công bố đơn | 25/08/2004 |
| Số văn bằng | 4-0066294-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 30/08/2005 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế Cao Nguyên Xanh 9 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 18 · Đồ da, túi xách, vali, ô dù Nhóm 25 · Quần áo, giày dép, mũ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2004-03702).
Nhãn tương tự — 6 nhãn giống nhất
GRANDING Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2008-22122 · nhóm 9
GRANDING Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2007-22263 · nhóm 9
Grand King Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2021-30681 · nhóm 3
GRANDKING Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2018-33639 · nhóm 25
GRAND VINA Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2014-13341 · nhóm 34
GRANDAINE Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2001-00537 · nhóm 3
Nhãn khác của Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế Cao Nguyên Xanh — 9 đơn
BALOCA Hết hạn
đơn VN-4-2007-02489 · nộp 02/02/2007 · nhóm 30
vinasu Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-00660 · nộp 09/01/2007 · nhóm 29
Balotea Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-00661 · nộp 09/01/2007 · nhóm 30
Voskadalas Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-00662 · nộp 09/01/2007 · nhóm 33
Voskasaigon Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-00663 · nộp 09/01/2007 · nhóm 33
vinatra Bị từ chối
đơn VN-4-2007-00664 · nộp 09/01/2007 · nhóm 30
vinabo Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-00665 · nộp 09/01/2007 · nhóm 29
SANCA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-03704 · nộp 22/04/2004 · nhóm 30
Đang hiện 8 đơn mới nhất trong 9 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.