RH
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2004-03035, ngày nộp 06/04/2004. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | RH Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2004-03035 |
| Ngày nộp đơn | 06/04/2004 |
| Ngày công bố đơn | 25/08/2004 |
| Số văn bằng | 4-0064899-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 20/07/2005 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH Tân Thành An(VN), Công ty TNHH Tân Thành An 7 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 16 · Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm, bao bì |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2004-03035).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2025-44602 · nhóm 35
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2025-44604 · nhóm 41
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2025-44611 · nhóm 44
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2025-44610 · nhóm 10
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2025-44609 · nhóm 42
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2025-44608 · nhóm 37
RH Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2020-46707 · nhóm 4, 7, 12
RH Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2019-53066 · nhóm 20, 35
RH Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2019-48826 · nhóm 42
RH Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2018-06363 · nhóm 25
Nhãn khác của Công ty TNHH Tân Thành An(VN), Công ty TNHH Tân Thành An — 7 đơn
Vietpen Hết hạn
đơn VN-4-2009-09163 · nộp 12/05/2009 · nhóm 16
Rafapen Hết hạn
đơn VN-4-2009-09164 · nộp 12/05/2009 · nhóm 16
Q - penex Hết hạn
đơn VN-4-2009-09165 · nộp 12/05/2009 · nhóm 16
GINGKO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-04513 · nộp 14/05/2004 · nhóm 16
HAN HAND Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-03034 · nộp 06/04/2004 · nhóm 16
(nhãn hình) Hết hạn
đơn VN-4-2004-03036 · nộp 06/04/2004 · nhóm 16
Đang hiện 6 đơn mới nhất trong 7 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.