UNIFERON
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2001-01089, ngày nộp 13/03/2001. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | UNIFERON Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2001-01089 |
| Ngày nộp đơn | 13/03/2001 |
| Ngày công bố đơn | 01/01/1980 |
| Số văn bằng | 4-0043895-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 05/11/2002 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần dược trung ương MEDIPLANTEX, Công ty dược liệu Trung Ương I(VN) 4 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2001-01089).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
UNIFERON Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2009-05214 · nhóm 5
MEDIPLANTEX GMP UNIFERON B9 MP Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2003-10084 · nhóm 5
UNIFERON MEDIPLANTEX GMP B9 Hết hạn
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2003-07759 · nhóm 5
Enoferon Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2022-23883 · nhóm 5
Uniron Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2021-05618 · nhóm 1, 5
NIFURON Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-05481 · nhóm 5
UNIFERT Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2018-35630 · nhóm 1
UNIFON Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2017-41366 · nhóm 3
UNITRON Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2009-11027 · nhóm 10
TRIFERON Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2009-05530 · nhóm 5
Nhãn khác của Công ty cổ phần dược trung ương MEDIPLANTEX, Công ty dược liệu Trung Ương I(VN) — 4 đơn
ANTIPYLO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2001-01507 · nộp 09/04/2001 · nhóm 5
MEDICLARY Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2001-01508 · nộp 09/04/2001 · nhóm 5
MEDISEPADOL Hết hạn
đơn VN-4-2000-49968 · nộp 05/12/2000 · nhóm 5
Đang hiện 3 đơn mới nhất trong 4 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.